Chào mừng bạn đến với Trang thương mại điện tử Hệ Thống Nhà Thuốc Thanh Hoài
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
logo
Đăng nhập
logo
forbizin tab 10mg b/3 x 10's bidiphar (893110208223)
Hết hàng
 
  • Quy cách: Hộp có 3 Vỉ, Vỉ có 10 Viên
  • Mã: 
    BIDIPHAR Forbizin 10 H30 V_208223
  • Danh mục: 

    Dược phẩm

  • Nhà sản xuất: 

    Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)

  • Nước sản xuất: 

    Việt Nam

  • Số đăng ký: 

    893110208223

  • Thuốc kê đơn, vui lòng đến trực tiếp tại Nhà thuốc để được tư vấn

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Forbizin Tab 10mg B/3 x 10's BIDIPHAR (893110208223)
  • Số đăng ký: 893110208223
  • Phân loại: Thuốc kê đơn
  • Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Nước sản xuất: Việt Nam

Công dụng của Thuốc Forbizin 10mg

Chỉ định

Thuốc Forbizin 10mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đái tháo đường tuýp 2

Dapagliflozin được chỉ định điều trị cho người lớn bị đái tháo đường tuýp 2 nhằm kiểm soát đường huyết trong:

  • Đơn trị liệu: khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho những bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
  • Trị liệu phối hợp bổ sung: Phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác để điều trị đái tháo đường tuýp 2 khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

Suy tim

Dapagliflozin được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng suy tim mãn tính với phân suất tống máu giảm.

Bệnh thận mạn

Dapagliflozin được chỉ định ở người lớn để điều trị bệnh thận mạn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc sử dụng trong đái tháo đường, thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Na-Glucose 2 (SGLT2)

Mã ATC: A10BK01

Cơ chế tác dụng

Dapagliflozin là một chất ức chế rất mạnh (Ki 0,55 nM), chọn lọc và có thể đảo ngược của chất đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2).

Sự ức chế SGLT2 bởi dapagliflozin làm giảm tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận ở ống lượn gần đồng thời làm giảm tái hấp thu natri. Điều này gây ra bài tiết glucose qua nước tiểu và có thể gây lợi tiểu thẩm thấu. Do đó, dapagliflozin làm tăng lượng natri đến ống lượn xa, làm tăng phản hồi cầu thận và giảm áp lực trong cầu thận. Điều này kết hợp với lợi tiểu thẩm thấu, dẫn đến giảm thể tích ngoại bào, giảm huyết áp và giảm cả tiền gánh và hậu gánh, có thể có tác dụng bảo vệ tim và thận. Các tác dụng khác bao gồm tăng hematocrit và giảm trọng lượng cơ thể.

Tác động dược lực học

Dapagliflozin cải thiện cả mức đường huyết lúc đói và sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận, dẫn đến bài tiết glucose qua nước tiểu.

Dapagliflozin cải thiện cả đường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận, dẫn đến bài tiết glucose qua nước tiểu. Sự bài tiết glucose qua nước tiểu (glucuresis) được quan sát thấy sau liều đầu tiên, tiếp tục trong khoảng thời gian dùng thuốc 24 giờ và được duy trì trong suốt thời gian điều trị. Lượng glucose bị loại bỏ bởi thận thông qua cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và GFR. Do đó, ở những người khỏe mạnh có đường huyết bình thường, dapagliflozin có khuynh hướng gây hạ đường huyết thấp. Dapagliflozin không làm suy giảm sản xuất glucose nội sinh để đáp ứng với tình trạng hạ đường huyết. Dapagliflozin hoạt động độc lập với sự bài tiết và hoạt động của insulin. Sự cải thiện đánh giá mô hình cân bằng nội môi cho chức năng tế bào beta (HOMA beta-cell) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin.

Sự bài tiết glucose qua nước tiểu do dapagliflozin gây ra có liên quan đến mất calo và giảm cân.

SGLT2, không phải các kênh vận chuyển glucose khác ở mô ngoại vi và đảm nhiệm vai trò hấp thu glucose từ máu.

Dược động học

Hấp thu

Dapagliflozin được hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin trong huyết tương tối đa (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Giá trị Cmax và AUC trung bình ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều dapagliflozin 10 mg mỗi ngày một lần tương ứng là 158 ng/mL và 628 ng giờ/mL. Sinh khả dụng đường uống của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc lúc đói. Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng.

Phân bố

Dapagliflozin liên kết với protein khoảng 91%. Liên kết protein không bị ảnh hưởng bởi các tình trạng bệnh khác nhau (ví dụ: suy thận hoặc suy gan). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 L.

Chuyển hóa

Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu chuyển hóa thành chất không có hoạt tính là dapagliflozin 3-O-glucuronid. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không góp phần vào tác dụng hạ đường huyết. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được hình thành thông qua UGT1A9, một enzym có trong gan và thận, và sự chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yếu ở người.

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình (t1/2) của dapagliflozin ở người khỏe mạnh được ước tính là 12,9 giờ sau khi dùng một liều uống dapagliflozin 10 mg. Độ thanh thải toàn thân trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch là 207 ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, với ít hơn 2% dapagliflozin được thấy dưới dạng không đổi. Sau khi dùng liều [14C]-dapagliflozin 50 mg, 96% chất đánh dấu phóng xạ được tìm thấy, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, khoảng 15% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc không đổi.

Sự tuyến tính

Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng tỷ lệ theo sự tăng liều dapagliflozin trong khoảng từ 0,1 đến 500 mg và dược động học của nó không thay đổi theo thời gian khi dùng lặp lại hàng ngày trong tối đa 24 tuần.

Cách dùng Thuốc Forbizin 10mg

Cách dùng

Thuốc có thể được uống vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.

Uống nguyên viên.

Liều dùng

Bảng 1. Liều khuyến cáo sử dụng dapagliflozin

Chỉ địnhLiều khuyến cáo
Đái tháo đường týp 210 mg/lần/ngày.Khi dapagliflozin được dùng phối hợp với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulphonylurea, cần sử dụng liều thấp hơn insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết (xem mục 4.6 và 10).
Suy tim10 mg/lần/ngày.Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân suy tim (DAPA-HF), dapagliflozin được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị suy tim khác.
Bệnh thận mạn10 mg/lần/ngày.Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân suy thận mạn (DAPA-CKD), dapagliflozin được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị suy thận.

Các đối tượng đặc biệt

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều theo chức năng thận.

Không khuyến cáo điều trị khởi đầu với dapagliflozin ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 15 mL/phút/1,73m².

Ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, hiệu quả giảm đường huyết của dapagliflozin bị giảm khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m², và dường như không có hiệu quả ở những bệnh nhân suy thận nặng. Do đó, nếu eGFR hạ thấp dưới 45 mL/phút/1,73 m², nên cân nhắc bổ sung điều trị hạ đường huyết cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (xem mục 6, 10, 12.1, 12.2).

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo khởi đầu với liều 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg (xem mục 4, 6, 12.2).

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.

Trẻ em

Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả của dapagliflozin ở trẻ em 0 đến dưới 18 tuổi.

Xử trí quá liều

Dapagliflozin không cho thấy độc tính trên người ở liều uống duy nhất lên đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa). Những đối tượng này có glucose có thể phát hiện được trong nước tiểu trong một khoảng thời gian phụ thuộc vào liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có ghi nhận về tình trạng mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải, và không có tác dụng có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi dùng liều một lần mỗi ngày lên đến 100 mg (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa) trong 2 tuần ở người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn một chút so với giả dược và không liên quan đến liều dùng. Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn bao gồm các triệu chứng đường tiêu hóa hoặc giảm thể tích tuần hoàn không nghiêm trọng và không liên quan đến liều dùng. Không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về các thông số trong phòng thí nghiệm bao gồm chất điện giải và các dấu hiệu sinh học của chức năng thận.

Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ phù hợp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại bỏ dapagliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý

Chống chỉ định

Forbizin bị chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc được liệt kê trong mục 1.

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận

Có ít kinh nghiệm về việc bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR < 25 mL/phút/1,73 m² và không có kinh nghiệm về việc bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có eGFR <15 mL/phút/1,73 m². Do đó, không nên bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin ở những bệnh nhân có eGFR <15 mL/phút/1,73 m² (xem mục 4.2).

Hiệu quả hạ glucose của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận và giảm ở bệnh nhân eGFR < 45 mL/phút /1,73 m² và có thể không có hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng (xem mục 4, 12.1 và 12.2).

Ở bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR <60 mL/phút/1,73 m²), tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng dapagliflozin gặp phản ứng bất lợi cao hơn như tăng hormone tuyến cận giáp (PTH) và hạ huyết áp, so với giả dược.

Suy gan

Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với dapagliflozin tăng lên ở bệnh nhân suy gan nặng (xem mục 4, 12.2).

Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc hạ huyết áp

Do cơ chế tác dụng, dapagliflozin làm tăng bài tiết nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp đã được quan sát thấy ở các thử nghiệm lâm sàng (mục 12.1). Nó có thể biểu hiện rõ ràng hơn ở những bệnh nhân có nồng độ glucose trong máu rất cao.

Nên thận trọng với bệnh nhân mà việc hạ huyết áp do dapagliflozin có thể gây ra rủi ro, như bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân cao tuổi.

Đối với bệnh nhân đang sử dụng dapagliflozin, trong trường hợp xuất hiện những điều kiện có thể dẫn đến tình trạng giảm thể tích tuần hoàn (ví dụ như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (ví dụ như khám sức khỏe, đo huyết áp, xét nghiệm hematocrit và chất điện giải). Nên tạm ngưng điều trị với dapagliflozin ở bệnh nhân đang trong tình trạng bị suy giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi điều chỉnh được tình trạng này (xem mục 10).

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường

Những trường hợp hiếm gặp của nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), bao gồm cả các trường hợp đe dọa tính mạng và tử vong, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế protein đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2), bao gồm cả dapagliflozin. Trong một số trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình chỉ với sự tăng trung bình glucose trong máu, dưới 14 mmol/L (250 mg/dL).

Phải xem xét đến nguy cơ DKA khi thấy các triệu chứng không điển hình như: nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, hoang mang, mệt mỏi hoặc buồn ngủ bất thường. Bệnh nhân nên được đánh giá tình trạng nhiễm toan ceton ngay nếu có xuất hiện các triệu chứng này, bất kể nồng độ glucose huyết nào.

Ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chẩn đoán có DKA, nên ngừng điều trị dapagliflozin ngay lập tức.

Nên tạm ngưng điều trị bằng dapgliflozin ở những bệnh nhân nhập viện vì các phẫu thuật lớn hoặc các bệnh nội khoa cấp tính nghiêm trọng. Khuyến cáo theo dõi nồng độ ceton ở những bệnh nhân này, ưu tiên theo dõi nồng độ ceton trong máu hơn là trong nước tiểu. Khi giá trị ceton trở lại bình thường và tình trạng bệnh nhân đã ổn định, điều trị bằng dapagliflozin có thể bắt đầu lại.

Trước khi bắt đầu cho bệnh nhân sử dụng dapagliflozin, nên xem xét các yếu tố trong tiền sử bệnh nhân có thể dẫn đến nhiễm toan ceton.

Thuốc ức chế SGLT2 nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có thể có nguy cơ DKA cao gồm: bệnh nhân có dự trữ chức năng tế bào beta thấp (ví dụ: bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có peptid C thấp, bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở người trưởng thành (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân mắc các bệnh dẫn đến hạn chế hấp thu thức ăn hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân đang giảm liều insulin và bệnh nhân đang tăng nhu cầu insulin do bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc lạm dụng rượu.

Không khuyến cáo việc bắt đầu điều trị lại bằng thuốc thuộc nhóm ức chế SGLT2 cho những bệnh nhân từng bị DKA trong thời gian điều trị bằng thuốc SGLT2 trước đây, trừ khi xác định được là do một nguyên nhân khác và đã được giải quyết.

Trong nghiên cứu sử dụng dapagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1, DKA đã được báo cáo với tần suất là thường gặp. Do đó, không nên sử dụng thuốc để điều trị cho các bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.

Viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại thư Fournier):

Dữ liệu hậu mại đã ghi nhận các trường hợp viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (còn gọi là hoại thư Fournier) ở bệnh nhân nữ và nam sau khi dùng thuốc ức chế SGLT2 (xem mục 10). Đây là một trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh.

Bệnh nhân nên được khuyên đến cơ sở y tế nếu họ gặp phải tình trạng kết hợp các triệu chứng sau: đau, yếu, ban đỏ hoặc sưng tấy ở vùng sinh dục hoặc tầng sinh môn, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Nhiễm trùng niệu-sinh dục hoặc áp xe tầng sinh môn có thể báo trước tình trạng viêm mô hoại tử. Nếu nghi ngờ bị hoại thư Fournier, nên ngừng dùng dapagliflozin và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ mô hoại tử).

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên cân nhắc việc tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận – bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ bị giảm thể tích tuần hoàn cao hơn và có nhiều khả năng được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.

Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận và/ hoặc đang được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp có thể gây thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển (ACE-I) và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II dạng 1 (ARB). Các khuyến cáo tương tự về chức năng thận được áp dụng cho bệnh nhân cao tuổi cũng như cho tất cả các bệnh nhân (xem mục 4, 6, 10, 12.1).

Suy tim

Kinh nghiệm điều trị với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ IV theo phân loại NYHA còn hạn chế.

Bệnh thận mạn

Không có kinh nghiệm về dapagliflozin trong điều trị bệnh thận mạn ở bệnh nhân không bị đái tháo đường không có albumin niệu.

Dapagliflozin chưa được nghiên cứu để điều trị bệnh thận mạn ở bệnh nhân bị bệnh thận đa nang, viêm cầu thận bùng phát (viêm thận lupus hoặc viêm mạch thận liên quan đến ANCA), đã hoặc đang điều trị thận bằng liệu pháp gây độc tế bào, ức chế miễn dịch hoặc điều hòa miễn dịch khác, hoặc ở những bệnh nhân được cấy ghép nội tạng.

Cắt bỏ chi dưới

Sự gia tăng các trường hợp cắt bỏ chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 với thuốc ức chế SGLT2. Không biết liệu điều này có phải là do nhóm thuốc này gây ra hay không. Điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân tiểu đường cách dự phòng chăm sóc bàn chân.

Xét nghiệm nước tiểu

Do cơ chế tác dụng của thuốc, mà bệnh nhân điều trị với dapagliflozin sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.

Thận trọng với tá dược

Lactose

Viên nén có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Vàng sunset lake, tartrazin lake

Có thể gây phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dapagliflozin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi dùng dapagliflozin kết hợp với sulfonylurea hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy độc tính đối với thận đang phát triển trong giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ ở người. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Khi phát hiện có thai, nên ngừng điều trị bằng dapagliflozin.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết được dapagliflozin và/ hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu dược lực học/ độc tính hiện trên động vật cho thấy có sự bài tiết của dapagliflozin/ các chất chuyển hóa vào sữa, cũng như các tác động trung gian dược lý đối với thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh/ nhũ nhi. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

Thuốc lợi tiểu

Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (xem mục 6).

Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin

Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin, như sulfonylurea, gây hạ đường huyết. Do đó, cần dùng liều thấp hơn của insulin hoặc thuốc tăng tiết insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với dapagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 (xem mục 6, 10).

Tương tác dược động học

Dapagliflozin chuyển hóa chủ yếu theo con đường liên hợp glucuronid gián tiếp qua UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9).

Trong các nghiên cứu in vitro, dapagliflozin không ức chế cytochrom P450 (CYP) 1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, cũng không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6 hoặc CYP3A4. Do đó, dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này.

Tác động của các thuốc khác đối với dapagliflozin

Các nghiên cứu về tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, cho thấy dược động học của dapagliflozin không bị ảnh hưởng bởi metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, voglibose, hydrochlorothiazid, bumetanid, valsartan hoặc simvastatin.

Khi dùng đồng thời dapagliflozin với rifampicin (chất cảm ứng nhiều chất vận chuyển tích cực khác và các enzym chuyển hóa thuốc), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) của dapagliflozin giảm 22%, những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa trên lâm sàng đến bài tiết glucose qua nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều. Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng với các chất cảm ứng khác (ví dụ như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital).

Khi dùng đồng thời dapagliflozin với acid mefenamic (một chất ức chế UGT1A9), đã ghi nhận AUC của dapagliflozin tăng 55%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose qua nước tiểu trong 24 giờ. Không cần điều chỉnh liều lượng được khuyến cáo.

Tác động của dapagliflozin đối với các sản phẩm thuốc khác

Các nghiên cứu về tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu thiết kế liều đơn, dapagliflozin không ảnh hưởng đến dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydrochlorothiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (một chất nền P-gp) hoặc warfarin (S-warfarin, một chất nền của CYP2C9), hoặc tác dụng chống đông máu của warfarin được đo bằng INR. Phối hợp một liều duy nhất dapagliflozin 20 mg và simvastatin (một chất nền của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng 31% AUC của acid simvastatin. Mối liên quan việc sử dụng dapagliflozin đến sự tăng AUC của simvastatin và acid simvastatin không được xem là có ý nghĩa lâm sàng.

Gây nhiễu đối với xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)

Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm 1,5-AG không được khuyến khích vì các phép đo 1,5-AG không đáng tin cậy trong việc đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên sử dụng các phương pháp thay thế để theo dõi kiểm soát đường huyết.

Trẻ em

Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thành phần

Chưa có thông tin. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo hoặc hỏi ý kiến dược sĩ.

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin. Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo hoặc hỏi ý kiến dược sĩ.

Quy cách đóng gói

Hộp 30 viên

Hạn dùng

Xem trên bao bì sản phẩm.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Sản phẩm được đề xuất khác