Chào mừng bạn đến với Trang thương mại điện tử Hệ Thống Nhà Thuốc Thanh Hoài
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
logo
Đăng nhập
logo
vitamin b1 tab 250mg b/10 x 10's mekophar (893100341724)
 
  • Chọn đơn vị:  
    Hộp
    Vỉ
    Viên
  • Quy cách: Hộp có 10 Vỉ, Vỉ có 10 Viên
  • Mã: 
    MEKOPHAR Vitamin B1250 H100v (341724)
  • Danh mục: 

    Thuốc bổ và vitamin

  • Nhà sản xuất: 

    CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

  • Nước sản xuất: 

    Việt nam

  • Số đăng ký: 

    893100341724

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Vitamin B1 Tab 250mg B/10 x 10's MEKOPHAR (893100341724)
  • Số đăng ký: 893100341724
  • Phân loại: Thuốc không kê đơn
  • Cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
  • Nước sản xuất: Việt nam

Thành phần của Thuốc Vitamin B1 250mg

Thông tin thành phầnHàm lượng
Thiamin nitrate250mg

Công dụng của Thuốc Vitamin B1 250mg

Chỉ định

Thuốc Vitamin B1 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tình trạng thiếu vitamin B1, nặng, rối loạn chuyển hóa do thiếu enzym có tính di truyền có đáp ứng với thiamin.

Dược lực học

Thiamin (vitamin B1) là một vitamin tan trong nước, thuộc nhóm B. Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat trong gan, thận và bạch cầu tạo thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat) có hoạt tính sinh lý. Thiamin diphosphat là coenzym chuyển hóa carbohydrat, làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat, và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Lượng vitamin B1, ăn vào hàng ngày cần 0,9 - 1,5mg cho nam và 0,8 - 1,1mg cho nữ khỏe mạnh. Nhu cầu vitamin B1, có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Khi thiếu hụt vitamin B, sự oxy hóa các alpha-cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên và tiếp tục biến đổi thành acid lactic, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

Dược động học

Sự hấp thu vitamin B1 trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực không phụ thuộc Na+. Ở người lớn, khoảng 1mg vitamin B1 bị chuyển hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày.

Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy vitamin B1 thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, sau khi bão hòa ở các mô, lượng vitamin B1 thừa sẽ được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử vitamin B1 nguyên vẹn. Khi hấp thu vitamin B1 tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng vitamin B1 chưa chuyển hóa sẽ tăng hơn.

Cách dùng Thuốc Vitamin B1 250mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Liều đề nghị cho người lớn: Uống 250mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.

Cách xử trí: Điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Vitamin B1, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100:

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

Da: Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi;

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp;

Da: Ban da, ngứa, mày đay;

Hô hấp: Khó thở.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Vitamin B1 chống chỉ định trong trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử dị ứng với vitamin B1.

Chế phẩm chứa lactose và đường trắng. Người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose và fructose, chứng thiếu hụt lactase Lapp, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Chế phẩm có chứa paraben, là chất bảo quản có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn), thận trọng khi sử dụng.

Chế phẩm có chứa dầu thầu dầu, có thể gây đau dạ dày và tiêu chảy.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi của thuốc lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai

Khẩu phần ăn uống cần cho phụ nữ mang thai là 1,5 mg vitamin B1. Phụ nữ mang thai chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ. Do đó, Chế phẩm này không phù hợp cho phụ nữ có thai (hàm lượng vitamin B1 cao).

Thời kỳ cho con bú

Khẩu phần ăn uống cần cho phụ nữ cho con bú là 1,6 mg vitamin B1. Phụ nữ cho con bú chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ. Do đó, Chế phẩm này không phù hợp cho phụ nữ cho con bú (hàm lượng vitamin B1 cao).

Tương tác thuốc

Thiamin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

Các chất đối kháng thiamin, thiosemicarbazon và 5-fluorouracil có thể vô hiệu hóa hiệu quả của thiamin. Bệnh nhân sử dụng bất kỳ những phương pháp điều trị này có thể cần điều chỉnh liều thiamin.

Thiamin có thể cho kết quả dương tính giả trong việc xác định urobilinogen theo phản ứng Ehrlich. Thiamin liều cao có thể cản trở các xét nghiệm quang phổ nồng độ theophylin trong huyết tương.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 100 viên

Hạn dùng

Xem trên bao bì sản phẩm.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ.

Sản phẩm được đề xuất khác