Chào mừng bạn đến với Trang thương mại điện tử Hệ Thống Nhà Thuốc Thanh Hoài
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
Giỏ hàng(0 mặt hàng trong giỏ)
Tổng tiền
0đ
logo
Đăng nhập
logo
gaviscon suspension sac b/24 x 10ml reckit (500100136224)
 
  • Chọn đơn vị:  
    Hộp
    Gói
  • Quy cách: Hộp có 24 Gói
  • Mã: 
    RECKIT Gaviscon Xanh H24 Goi (136224)
  • Danh mục: 

    Tiêu hóa, gan mật

  • Số đăng ký: 

    500100136224

Thông tin thuốc

  • Tên thuốc: Gaviscon Suspension Sac B/24 x 10ml RECKIT (500100136224)
  • Số đăng ký: 500100136224
  • Phân loại: Thuốc không kê đơn
  • Cơ sở sản xuất: Chưa có thông tin từ nhà sản xuất.
  • Nước sản xuất: Chưa có thông tin từ nhà sản xuất.

Mô tả sản phẩm

  • Chỉ định: Gaviscon điều trị các triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản như ợ nóng, khó tiêu, ợ chua sau bữa ăn, khi mang thai hoặc ở người có viêm thực quản do trào ngược.
  • Cách dùng: Dùng đường uống, lắc kỹ trước khi dùng. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi dùng 1 - 2 gói sau bữa ăn và trước khi ngủ; trẻ dưới 12 tuổi dùng theo chỉ định bác sĩ; người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.
  • Đối tượng sử dụng: Người bị trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Lưu ý khi sử dụng: Mỗi gói 10 ml chứa 141 mg natri và 160 mg calci carbonat; cần lưu ý ở người ăn kiêng muối nghiêm ngặt, tăng calci huyết, nhiễm/sỏi calci thận tái phát. Hiệu quả thuốc có thể giảm khi acid dạ dày rất thấp. Nếu sau 7 ngày không cải thiện, cần đánh giá lại lâm sàng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 12 tuổi trừ khi có chỉ định bác sĩ. Thuốc chứa E218 và E216, có thể gây phản ứng dị ứng (kể cả dị ứng chậm).
  • Chống chỉ định: Chống chỉ định ở người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm các ester hydroxybenzoat (parabens).

Thành phần của Hỗn dịch Gaviscon

Thành phần cho 1 gói

Công dụng của Hỗn dịch Gaviscon

Chỉ định

Thuốc Gaviscon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, hoặc trong khi mang thai, hoặc trên những bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với viêm thực quản do trào ngược.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: A02BX. Các thuốc khác điều trị rối loạn tiêu hóa và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày thành một lớp gel alginate có pH gần trung tính lơ lửng phía trên các chất trong dạ dày, tạo thành một “tấm chắn” cơ học hiệu quả ngăn trào ngược dạ dày - thực quản. Trong các trường hợp nặng, lớp gel có thể trào ngược vào thực quản, hơn là các chất trong dạ dày, và tạo tác dụng làm dịu.

Gaviscon làm giảm triệu chứng trong vòng 5 phút đến 74% bệnh nhân. Gaviscon làm giảm ợ nóng đến 84% bệnh nhân. Gaviscon làm giảm kéo dài chứng ợ nóng cho đến 4 giờ.

Dược động học

Cơ chế tác dụng của thuốc là cơ chế vật lý và không phụ thuộc vào sự hấp thu vào tuần hoàn toàn thân.

Cách dùng Hỗn dịch Gaviscon

Cách dùng

Dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 - 2 gói sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng theo lời khuyên của bác sĩ.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đối với nhóm tuổi này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Bệnh nhân có thể bị chướng bụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Trong trường hợp rất hiếm gặp (≤ 1/10.000), những bệnh nhân nhạy cảm với thành phần của thuốc có thể có các biểu hiện dị ứng như nổi mề đay hay co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hay phản ứng dạng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Gaviscon chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm các ester của hydroxybenzoat (parabens).

Thận trọng khi sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Hàm lượng natri trong một liều một gói 10ml là 141mg (6.2mmol). Điều này nên được tính đến khi cần chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt như trong một số trường hợp suy tim sung huyết và suy thận.

Mỗi liều một gói 10ml chứa 160mg (1.6mmol) calci carbonat. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị tăng calci huyết, nhiễm calci thận và sỏi calci thận tái phát.

Có khả năng hiệu quả của thuốc bị giảm ở những bệnh nhân có nồng độ acid dạ dày rất thấp.

Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, nên xem lại tình trạng lâm sàng.

Thông thường không khuyên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.

Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat (E218) và propyl parahydroxybenzoat (E216) là những chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng dị ứng chậm).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu mở có kiểm chứng trên 281 phụ nữ mang thai không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại đáng kể nào của Gaviscon lên quá trình mang thai hay lên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Dựa trên kinh nghiệm này và trước đó, thuốc có thể dùng trong khi mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc Gaviscon có thể dùng trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Do có chứa calci carbonat hoạt động như một thuốc kháng acid, cần sử dụng Gaviscon cách xa các thuốc sau khoảng 2 giờ: thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, tetracyclin, digoxin, fluoroquinolon, muối sắt, ketoconazol, thuốc an thần, thyroxin, penicilamin, thuốc chẹn beta (atenolol, metoprolol, propanolol), glucocorticoid, chloroquin và diphosphonat.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C, giữ thuốc trong bao bì gốc.

Không để đông lạnh hoặc để trong tủ lạnh.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

Quy cách đóng gói

Hộp 24 gói

Hạn dùng

Xem trên bao bì sản phẩm.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ.

Sản phẩm được đề xuất khác