
tenafin cream 1% tube/15g vcp (893100687524)Hết hàng
Thông tin thuốc
- Tên thuốc: Tenafin Cream 1% Tube/15g VCP (893100687524)
- Số đăng ký: 893100687524
- Phân loại: Thuốc không kê đơn
- Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP
- Nước sản xuất: Việt Nam
1 Thành phần
Thành phần:
Terbinafin hydroclorid: 10mg
Tá dược vừa đủ 1g: Vaselin, Acid stearic, Dầu parafin, NaOH,...
Dạng bào chế: Kem bôi da.
2 Tác dụng - Chỉ định
2.1 Dược lực học
Phổ kháng nấm của Terbinafine
rộng thuộc nhóm thuốc kháng nấm allylamine.
Cơ chế hoạt động cụ thể như sau: Terbinafine ức chế enzym squalene monooxygenase (hay squalene epoxidase) từ đó ngăn cản chu trình chuyển đổi squalene thành 2,3-oxydosqualene và đây là một trong các bước tổng hợp lên ergosterol. Chính cơ chế ức chế này đã làm giảm ergosterol - chất chủ yếu đọng trong thành tế bào + tích tụ squalene. Từ việc hình thành các túi chứa squalene với số lượng lớn trong tế bào chất đã lọc các lipid khác ra ngoài đồng thời làm suy yếu thành tế bào đi đấng kể. Terbinafine có thời gian tác dụng kéo dài do tổ chức phân bố trong các mô và thời gian bán thải lần cuối dài. Chỉ số điều trị rộng.[1].
2.2 Dược động học
Sủ dụng Terbinafine đường bôi da nên tỷ lệ hấp thu nhỏ hơn 5% và ít được hấp thu toàn thân.
2.3 Chỉ định
Thuốc kem Tenafin 1% chỉ định
cho bệnh nhân nhiễm khuẩn da bắt nguồn từ các tác nhân:
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Liều dùng tham khảo cho trẻ em > 12 tuổi và người lớn: sử dụng 1 - 2 lần/ngày. Liệu trình sử dụng thuốc tham khảo theo các bệnh:
- Nấm da chân (nấm kẽ): 1 tuần.
- Nấm Candida ngoai da: 2 tuần.
- Nấm lang ben: 2 tuần.
- Nấm da toàn thân, nấm bẹn: 1 - 2 tuần.
Người già: liều như người lớn.
Trẻ em < 12 tuổi chưa được chứng minh về độ an toàn nên chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
3.2 Cách dùng
Làm sạch tay và vùng da cần được bôi thuốc sau đó hong khô rồi thoa đều một lớp thuốc kem Tenafin 1% mỏng lên. Đối với vùng da nhiễm trùng do hăm sử dụng gạc sạch băng lên vùng da đó nhất là vào buổi tối.
Luôn giữ vùng da bôi thuốc khô ráo và sạch sẽ, không gãi, chà xát lên để đạt hiệu quả điều trị tốt.
4 Chống chỉ định
Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc kem Tenafin 1%.
5 Tác dụng phụ
Với các dấu hiệu tại chỗ như mẩn đỏ, bỏng rát, bong da, tróc vảy, ngứa da, đau, kích ứng vùng da dùng thuốc thì có thể tiếp tục sử dụng thuốc.
Các dấu hiệu tại chỗ ở trên và triệu chứng quá mẫn cần phân biệt như ban bóng nước, mẩn ngứa, phát ban lan rộng thì ngừng sử dụng thuốc ngay.
Tần suất về các phản ứng có hại:
6 Tương tác
Chưa có báo cáo về các tương tác của thuốc kem Tenafin 1% với các thuốc đã được ghi nhận.
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng để được theo dõi và đề phòng tương tác xảy ra.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ được sử dụng thuốc ngoài da, không được nuốt.
Tránh để mắt tiếp xúc với thuốc vì có thể làm kích ứng mắt. Rửa sạch mắt bằng nước sạch nếu vô tình mắt bị dính thuốc.
Dừng sử dụng thuốc ngay nếu có bất kỳ phản ứng dị ứng với thuốc vá đến gặp bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Đối với bệnh nhân đang nhiễm nấm Candida mà sử dụng đồng thời thuốc kem Tenafin 1% và xà phòng có độ acid cao thì sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các chủng Candida spp phát triển nên nghiêm cấm bệnh nhân sử dụng loại xà phòng đó.
Trong thuốc kem Tenafin 1% có chứa Cetyl alcohol - chất gây dị ứng trên da nên cần thận trọng.
Sử dụng thuốc phải đúng liều, đủ liệu trình và gặp bác sĩ chẩn đoán lại sau 2 tuần điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc kem Tenafin 1% cho phụ nữ có thai chua có nên chỉ dùng khi đã cân nhắc lợi ích vượt trội hơn nguy cơ cho thai nhi.
Bà mẹ đang cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ nên kem Tenafin 1% không dành cho bà mẹ đang cho con bú. Nếu dùng thuốc thì chỉ khi cần thiết và không để trẻ tiếp xúc với thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc kem Tenafin 1% ngoài da quá liều. Tuy nhiên vẫn phải sử dụng thuốc theo chỉ định.
Nếu lỡ nuốt phải thuốc thì một số triệu chứng có thể xảy ra như: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, đau dạ dày. Xử trí bằng cách rửa dạ dày ( chủ yếu dùng Than hoạt tính) hay sử dụng các biện pháp hỗ trợ đặc biệt khác cho phù hợp với thể trạng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản kín trong bao bì tuýp nhôm, đậy nắp kín.
Tránh ánh nắng, ẩm ướt.
Nhiệt độ phòng dưới 30 độ C.
Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
Thuốc hết hạn trên bao bì không được sử dụng.
Quy cách đóng gói
Tuýp
Hạn dùng
Xem trên bao bì sản phẩm.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ.




















